danh mục sản phẩm
hỗ trợ trực tuyến
Tấm Cemboard là cách gọi phổ biến tại Việt Nam cho nhóm tấm xi măng dùng trong xây dựng khô, thường được ứng dụng làm trần, vách, ốp tường và sàn trên hệ khung. Tùy nhà sản xuất, cấu tạo và công nghệ sản xuất có thể khác nhau, vì vậy không nên chọn Cemboard chỉ bằng tên gọi hoặc độ dày.
Điều quan trọng nhất là xác định tấm sẽ làm trần, vách hay sàn, sau đó mới chọn độ dày và hệ khung theo hướng dẫn của đúng sản phẩm. Một tấm 4mm phù hợp cho một số hệ trần không đồng nghĩa có thể dùng làm sàn; ngược lại, tấm 15–18mm thường dùng cho sàn sẽ nặng và không cần thiết cho nhiều hạng mục trần.
Khi khách hỏi Cemboard tại Hoàng Trang, bên em thường hỏi trước: làm trần, vách hay sàn; diện tích bao nhiêu; công trình mới hay cải tạo; và với sàn thì dự kiến sử dụng như phòng ở, gác lửng hay khu vực có tải lớn hơn. Những thông tin này hữu ích hơn việc chỉ hỏi “Cemboard bao nhiêu ly là tốt?”.
“Cemboard” thường được thị trường dùng như một tên gọi chung liên quan đến cement board – tấm xi măng. Đây không phải tên duy nhất của một thương hiệu cụ thể.
Tùy nhà sản xuất và dòng sản phẩm, anh/chị có thể gặp các cách gọi như:
Cemboard Cement board Fiber cement board Tấm xi măng sợi Tấm xi măng nhẹ
Trên thị trường còn có nhiều thương hiệu và hệ sản phẩm khác nhau. Vì vậy khi cần báo giá hoặc dùng cho hồ sơ công trình, nên xác định đúng hãng + đúng dòng + đúng độ dày thay vì dùng chữ “Cemboard” như một thông số kỹ thuật hoàn chỉnh. Anh/chị có thể xem thêm các nhóm vật liệu tấm Hoàng Trang đang cung cấp nếu cần so Cemboard với Panel, Formex hoặc các vật liệu ốp khác trước khi chọn.
Ở nhiều dòng fiber cement hiện nay, thành phần chính thường gồm xi măng, thành phần khoáng và sợi gia cường. Sợi cellulose là một thành phần phổ biến ở nhiều sản phẩm, nhưng không nên mặc định mọi tấm Cemboard trên thị trường đều dùng chính xác một công thức hoặc tỷ lệ giống nhau.
Trong quá trình sản xuất, hỗn hợp được tạo thành tấm và xử lý theo công nghệ của từng nhà máy để đạt các đặc tính cơ học và độ ổn định mong muốn.
Chính vì sự khác biệt giữa các hệ sản phẩm, Hoàng Trang không khuyên khách so hai tấm chỉ bằng:
Với công trình có yêu cầu kỹ thuật, catalogue và dữ liệu của đúng nhà sản xuất có giá trị hơn các mô tả chung trên thị trường.
Tấm được sản xuất sẵn theo khổ nên có thể đưa lên hệ khung, bắt vít và hoàn thiện mà không phải đổ toàn bộ cấu kiện tại công trình. Điều này đặc biệt hữu ích với cải tạo gác, nhà khung thép, vách và các hạng mục cần rút ngắn thời gian thi công.
Một hệ sàn khung thép + tấm xi măng thường có thể nhẹ hơn phương án sàn bê tông toàn khối tương đương, nhưng tổng tải thực tế phải tính cả khung, tấm, lớp hoàn thiện và tải sử dụng.
Thành phần khoáng giúp Cemboard không gặp hiện tượng mục hoặc mối mọt theo cùng cơ chế của gỗ. Tuy nhiên “chịu ẩm” không có nghĩa cả hệ tường hoặc sàn trở thành hệ chống thấm hoàn chỉnh.
Tùy độ dày và hệ sản phẩm, Cemboard có thể tham gia vào:
Cemboard không phải một tấm có thể dùng giống nhau cho mọi vị trí. Nhiều lỗi sau thi công xuất phát từ việc chọn đúng tên vật liệu nhưng sai độ dày, hệ khung hoặc cách xử lý mạch.
Với sàn, độ ổn định phụ thuộc cả hệ dầm/xương, khoảng cách đỡ, cách liên kết, hướng đặt tấm và tải sử dụng. Không nên chọn tấm dày rồi bỏ qua thiết kế khung.
Khung rung, chuyển vị giữa hai tấm, vật liệu xử lý mạch không phù hợp hoặc thi công sai hướng dẫn đều có thể làm đường nối lộ hoặc nứt sau khi hoàn thiện.
Khu vệ sinh, ban công hoặc vị trí có nước thường xuyên vẫn cần thiết kế chống thấm ở cấp hệ thống. Mặt tấm, mối nối, lỗ vít, chân tường và lớp hoàn thiện đều phải được tính đến.
Fiber cement thường có lợi thế về thành phần vô cơ, nhưng yêu cầu chống cháy của công trình được đánh giá theo sản phẩm hoặc hệ cấu tạo đã được thử nghiệm. Không nên tuyên bố một tấm bất kỳ “chống cháy X phút” nếu không có tài liệu của đúng hệ.
Hai tấm cùng 12mm nhưng khác thương hiệu hoặc cấu tạo không nhất thiết có cùng đặc tính cơ học. Với sàn, vách ngoài trời hoặc công trình có yêu cầu nghiệm thu, nên dùng dữ liệu kỹ thuật của đúng sản phẩm.
Khổ 1.220 × 2.440mm là kích thước thường gặp ở nhiều dòng tấm xi măng trên thị trường Việt Nam. Ngoài ra có thể có các khổ khác tùy thương hiệu và hệ sản phẩm.
Dải độ dày cũng rất rộng. Một số nhà sản xuất có các mức từ khoảng 3.5mm cho đến nhóm 18–20mm hoặc hơn.
Với nhóm tấm mỏng dùng cho một số hệ trần, anh/chị có thể xem riêng quy cách và ứng dụng tấm Cemboard 3.5mm để kiểm khổ, trọng lượng và phạm vi sử dụng của sản phẩm cụ thể.
Bảng dưới đây giúp anh/chị hình dung cách phân nhóm. Không dùng bảng này thay catalogue của nhà sản xuất.
| Nhóm độ dày tham khảo | Hạng mục thường gặp | Điều cần kiểm |
|---|---|---|
| Khoảng 3.5–4.5mm | Một số hệ trần, lớp ốp nhẹ | Khung trần, khoảng cách xương, loại tấm được hãng cho phép |
| Khoảng 6–8mm | Trần chìm, ốp hoặc một số hệ vách | Chiều cao vách, số lớp tấm và hệ khung |
| Khoảng 8–12mm | Nhiều hệ vách ngăn và ốp tường | Trong/ngoài nhà, số lớp và yêu cầu âm học/cháy của hệ |
| Khoảng 15–20mm | Nhiều hệ lót sàn, gác, sàn khung thép | Tải, khẩu độ khung, khoảng cách xương và lớp hoàn thiện |
| Hạng mục | Điều người dùng thường cần | Hướng chọn | Không nên làm |
|---|---|---|---|
| Trần | Nhẹ, phẳng, chịu môi trường ẩm phù hợp | Dùng tấm mỏng đúng hệ trần và đúng khoảng cách khung | Dùng tấm sàn dày chỉ vì nghĩ càng dày càng tốt |
| Vách ngăn | Độ cứng mặt, khả năng treo vật, hoàn thiện đẹp | Chọn độ dày và số lớp theo chiều cao, hệ khung và yêu cầu sử dụng | Chỉ tăng độ dày tấm mà không tăng khung khi vách cao |
| Vách khu vực ẩm | Ổn định trong môi trường có độ ẩm | Chọn đúng dòng chịu ẩm và xử lý mối nối/lớp hoàn thiện | Xem tấm là lớp chống thấm duy nhất |
| Sàn gác | Mặt sàn cứng, ít rung, phù hợp tải sử dụng | Dùng tấm sàn theo hệ khung đã được tính và hướng dẫn của hãng | Dùng tấm trần/vách mỏng làm sàn |
| Sàn hoàn thiện gạch | Ổn định để hạn chế nứt lớp hoàn thiện | Kiểm độ võng của hệ sàn, mối nối và hệ vật liệu lát | Chỉ nhìn độ dày tấm mà bỏ qua chuyển vị của khung |
| Ngoại thất | Chịu điều kiện thời tiết của công trình | Chỉ dùng dòng được nhà sản xuất chỉ định cho vị trí tương ứng | Mặc định mọi Cemboard đều dùng ngoài trời như nhau |
Trần là hạng mục không mang tải sử dụng như sàn nên thường dùng nhóm tấm mỏng hơn. Mục tiêu là giữ mặt trần ổn định nhưng không tạo khối lượng không cần thiết lên hệ khung.
Khi chọn tấm làm trần, nên kiểm:
Một tấm 3.5mm có thể phù hợp với một hệ trần được thiết kế cho độ dày đó, nhưng điều này không có nghĩa 3.5mm phù hợp cho mọi vách hoặc bất kỳ cấu tạo sàn nào.
Vách Cemboard hoạt động như một hệ gồm khung + tấm + vít + mối nối + lớp hoàn thiện. Độ dày tấm chỉ là một thành phần.
Vách càng cao, yêu cầu về khung và độ ổn định càng khác. Không nên lấy một cấu tạo cho vách nhỏ trong phòng rồi áp nguyên cho vách cao tại nhà xưởng hoặc mặt ngoài.
Nếu vị trí vách sẽ treo vật nặng, nên tính gia cường hoặc hệ liên kết từ trước. Không nên giả định chỉ cần tăng Cemboard từ 8mm lên 12mm là đủ để giữ mọi tải treo.
Một số hệ tường sử dụng nhiều lớp tấm để đạt yêu cầu về độ cứng, âm học hoặc chống cháy. Cấu tạo này cần theo hệ đã được thiết kế hoặc thử nghiệm thay vì tự cộng thêm lớp một cách tùy ý.
Nếu anh/chị định làm gác lửng hoặc sàn khung thép, cần xem đồng thời độ dày tấm, hệ khung và tải sử dụng.
Một sàn Cemboard ổn định phụ thuộc đồng thời vào:
Nếu dầm quá thưa, khung có chuyển vị hoặc liên kết chưa đủ cứng, tăng thêm vài milimet tấm có thể không giải quyết được nguyên nhân chính.
Gạch và lớp hoàn thiện cứng nhạy với chuyển vị. Một hệ sàn hơi rung có thể vẫn đi lại được nhưng lại không phù hợp với lớp hoàn thiện cứng. Phương án lát phải theo thiết kế của hệ sàn và hướng dẫn vật liệu liên quan.
Cách nói chính xác hơn là nhiều dòng fiber cement có khả năng chịu ẩm tốt hơn các vật liệu gốc gỗ hoặc giấy và có những sản phẩm được nhà sản xuất cho phép dùng ở môi trường ẩm hoặc ngoại thất.
Nhưng một tấm chịu ẩm không biến toàn bộ nhà vệ sinh hoặc ban công thành kết cấu chống thấm.
Nước vẫn có thể đi qua:
Vì vậy khu vực thường xuyên tiếp xúc nước cần một hệ chống thấm phù hợp phía trên hoặc trong cấu tạo, tùy thiết kế.
Nên phân biệt khả năng chịu ẩm của bản thân tấm với khả năng chống thấm của toàn bộ hệ sàn hoặc vách.
Nhiều dòng fiber cement có thành phần khoáng và được nhà sản xuất công bố các đặc tính liên quan đến khả năng chống cháy hoặc phản ứng với lửa. Tuy nhiên khi công trình yêu cầu mức chịu lửa cụ thể, cần xem kết quả thử nghiệm của toàn hệ.
Ví dụ một hệ vách chống cháy thường bao gồm:
Không nên lấy chứng nhận của một hệ rồi tuyên bố mọi tấm Cemboard cùng độ dày đều có mức chịu lửa tương đương.
Nhiều thương hiệu fiber cement hiện đại công bố sản phẩm không chứa amiăng. Ví dụ DURAflex của Saint-Gobain công bố sản phẩm của họ không chứa amiăng.
Không nên mặc định mọi tấm Cemboard trên thị trường đều có thành phần giống nhau. Nếu an toàn vật liệu hoặc hồ sơ dự án là yêu cầu bắt buộc, anh/chị cần kiểm chứng nhận của chính thương hiệu và dòng sản phẩm đang mua.
Đặt một tấm phẳng lên khung bị võng hoặc lệch cao độ sẽ tạo ứng suất, hở mối nối hoặc làm bề mặt hoàn thiện khó phẳng.
Không nên để mép tấm nằm ở vị trí thiếu hỗ trợ nếu hệ của nhà sản xuất yêu cầu mối nối được đỡ bằng khung.
Trần, vách và sàn có yêu cầu khác nhau. Khoảng cách vít, khoảng cách vít tới mép và loại vít nên theo tài liệu thi công của đúng hệ.
Đầu vít cần giữ tấm chắc nhưng không nên phá vỡ bề mặt hoặc làm suy yếu vùng mép tấm.
Không có một quy tắc “luôn chừa X mm” cho mọi Cemboard. Có hệ yêu cầu khe, có hệ có chi tiết mạch hoặc vật liệu xử lý riêng. Nên bám hướng dẫn của hãng.
Phương pháp hoàn thiện phụ thuộc vị trí sử dụng và bề mặt của dòng tấm.
| Hoàn thiện | Thường dùng ở | Lưu ý |
|---|---|---|
| Sơn | Trần, vách, tường | Xử lý đầu vít và mạch đúng hệ trước khi sơn |
| Lát gạch | Một số hệ sàn/vách | Kiểm độ ổn định nền và dùng hệ keo/lớp lót phù hợp |
| Sàn gỗ/sàn nhựa | Sàn gác, phòng ở | Bề mặt cần đủ phẳng, mạch không tạo gờ |
| Chống thấm + gạch | Khu vực ẩm | Chống thấm là một lớp/hệ riêng, không bỏ qua vì tấm chịu ẩm |
| Để bề mặt thô | Một số thiết kế công nghiệp | Kiểm bề mặt, mép và yêu cầu thẩm mỹ của đúng tấm |
| Vật liệu | Điểm mạnh | Không nên hiểu sai |
|---|---|---|
| Cemboard | Thi công khô, nhiều độ dày, dùng được cho nhiều hệ trần/vách/sàn | Tấm không tự thay thế kết cấu chịu lực |
| Bê tông | Phù hợp cấu kiện và sàn kết cấu khi được thiết kế đúng | Nặng hơn và quy trình thi công khác hoàn toàn |
| MDF/ván gỗ | Dễ gia công nội thất, bề mặt đẹp | Khả năng làm việc trong môi trường ẩm khác fiber cement |
| Thạch cao | Rất phổ biến cho hệ trần và vách nội thất | Không nên so một tấm riêng lẻ; phải so cả hệ theo hạng mục |
Không có vật liệu nào “tốt nhất” cho mọi công trình. Việc chọn nên dựa vào tải, môi trường, hệ khung, hoàn thiện, chi phí và yêu cầu thi công.
Không nên thay sàn hoặc kết cấu hiện hữu bằng khung + Cemboard chỉ dựa trên kinh nghiệm độ dày. Hạng mục chịu tải cần người có chuyên môn xác định hệ chịu lực.
Cemboard là vật liệu đục. Mái lấy sáng, giếng trời hoặc hạng mục yêu cầu truyền sáng cần nhóm vật liệu khác.
Khả năng chịu ẩm của tấm không nên được dùng thay cho thiết kế chống thấm ở bể, khu thường xuyên đọng nước hoặc cấu tạo đặc biệt.
Nếu nguyên nhân chính là khung rung hoặc khẩu độ không phù hợp, tăng độ dày tấm chưa chắc giải quyết đúng vấn đề.
Với đơn số lượng lớn hoặc công trình cần đồng bộ, nên kiểm:
Không nên cố định một giá chung cho mọi loại Cemboard vì mỗi độ dày, thương hiệu, khổ tấm và địa điểm giao thuộc một cấu hình khác nhau. Để nhận báo giá sát nhu cầu, anh/chị có thể tham khảo cách gửi quy cách và xác nhận đơn vật liệu tại Hoàng Trang.
| Yếu tố | Vì sao ảnh hưởng? | Nên gửi khi hỏi hàng |
|---|---|---|
| Thương hiệu | Mỗi hãng có công thức, hệ sản phẩm và bảng giá riêng | Tên hãng nếu công trình đã chỉ định |
| Độ dày | Tấm trần và tấm sàn có lượng vật liệu khác nhau | Độ dày hoặc hạng mục cần làm |
| Khổ tấm | Ảnh hưởng số lượng, hao hụt và vận chuyển | Kích thước nếu cần khổ cụ thể |
| Số lượng | Ảnh hưởng cách lấy hàng và giao | Số tấm hoặc diện tích |
| Địa điểm | Tấm xi măng tương đối nặng, vận chuyển cần tính thực tế | Pin hoặc địa chỉ nhận |
| Cắt/gia công | Cắt chia có thêm hao hụt và thao tác | Kích thước từng chi tiết nếu cần |
Tấm Cemboard có khổ lớn và trọng lượng tương đối cao, đặc biệt ở nhóm dùng cho sàn. Trước khi chốt đơn, anh/chị nên thống nhất số tấm, độ dày, thương hiệu, địa điểm giao, điều kiện bốc dỡ và khả năng đưa tấm vào công trình.
Đơn nguyên tấm cần phương tiện có kích thước phù hợp và cách kê đỡ hạn chế va đập ở cạnh, góc. Anh/chị có thể xem phương án vận chuyển vật liệu tấm của Hoàng Trang để chuẩn bị địa điểm nhận và điều kiện bốc dỡ.
Khi nhận Cemboard, nên đối chiếu thương hiệu, độ dày, khổ, số lượng, tình trạng bề mặt và cạnh tấm. Các bước kiểm cụ thể có tại hướng dẫn kiểm hàng khi nhận vật liệu tấm.
Nếu tấm giao sai độ dày, sai dòng hoặc có hư hỏng bất thường, anh/chị nên tạm dừng cắt, chụp tình trạng thực tế và liên hệ để đối chiếu. Xem thêm cách xử lý khi vật liệu giao không đúng đơn đã xác nhận.
Sai sản phẩm hoặc hư hỏng khi nhận thuộc bước giao nhận; vấn đề xuất hiện sau một thời gian sử dụng cần kiểm điều kiện sản phẩm, cách thi công và phạm vi bảo hành. Anh/chị có thể tham khảo điều kiện bảo hành vật liệu tấm tại Hoàng Trang.
Thông tin về đơn vị, kho hàng và nhóm sản phẩm đang cung cấp được công bố tại trang giới thiệu Tấm Carbonate Hoàng Trang.
Anh/chị gửi hạng mục cần làm + diện tích + kích thước + công trình mới hay cải tạo + địa chỉ nhận. Với sàn, nên nói thêm mục đích sử dụng và cấu tạo khung đang dự kiến. Hoàng Trang sẽ cùng xác định nhóm độ dày cần kiểm trước khi báo giá.
Gửi thông tin cho Hoàng Trang qua ZaloCemboard là cách gọi phổ biến cho nhóm tấm xi măng dùng trong xây dựng khô. Tùy sản phẩm, tấm thường chứa xi măng, thành phần khoáng và sợi gia cường; cấu tạo chính xác cần xem tài liệu nhà sản xuất.
Trong cách gọi thị trường Việt Nam, hai cụm này thường được dùng gần nghĩa nhau. Tuy nhiên từng thương hiệu có cấu tạo và hệ sản phẩm riêng nên khi chọn vật liệu vẫn cần xác định đúng mã hàng.
3.5mm thuộc nhóm tấm mỏng và được một số nhà sản xuất sử dụng cho hệ trần hoặc các ứng dụng nhẹ tương ứng. Không nên sử dụng độ dày này làm sàn chỉ vì cùng mang tên Cemboard.
Tùy hệ sản phẩm, nhóm này thường xuất hiện ở trần, vách hoặc ốp. Ứng dụng cụ thể cần dựa vào catalogue của đúng thương hiệu và cấu tạo khung.
Nhiều hệ vách dùng các tấm khoảng 8–12mm, nhưng chiều cao vách, khoảng cách khung, số lớp tấm và yêu cầu của công trình có thể làm thay đổi lựa chọn.
Nhiều hệ sàn dùng nhóm tấm khoảng 15–20mm. Ví dụ DURAflex hướng dẫn 15–18mm cho sàn. Không nên lấy con số này áp cho mọi hãng; tải sử dụng và hệ khung phải được kiểm cùng lúc.
Nhiều dòng có khả năng chịu ẩm tốt và có sản phẩm dùng được trong điều kiện ngoài trời. Nhưng khu vực cần chống thấm vẫn phải có giải pháp chống thấm cho toàn bộ hệ, không chỉ dựa vào bản thân tấm.
Nhiều sản phẩm fiber cement có đặc tính tốt với lửa, nhưng mức chịu lửa cụ thể của tường, trần hoặc sàn cần dựa trên hệ đã được thử nghiệm và chứng nhận.
Tấm xi măng không phải nguồn thức ăn của mối theo cách vật liệu gỗ chứa cellulose tự nhiên dễ bị tấn công. Tuy vậy vẫn phải bảo vệ các thành phần gỗ hoặc vật liệu khác trong cùng hệ nếu có.
Cemboard có thể tham gia vào các hệ sàn khô và giúp giảm tải trong một số phương án, nhưng không nên coi một tấm Cemboard là vật thay thế trực tiếp cho kết cấu bê tông. Hai hệ có cách tính chịu lực và thi công khác nhau.
Có những hệ cho phép hoàn thiện gạch trên nền Cemboard, nhưng nền phải đủ ổn định và vật liệu kết dính/lớp trung gian phải phù hợp. Với sàn rung hoặc võng, lớp gạch có nguy cơ nứt dù bản thân tấm chưa hỏng.
Cách chọn Cemboard an toàn nhất là bắt đầu từ hạng mục cần làm, không bắt đầu từ câu hỏi “tấm dày bao nhiêu là tốt nhất”.
Trần cần cấu hình nhẹ và phù hợp hệ xương. Vách phải tính chiều cao, số lớp và yêu cầu sử dụng. Sàn cần xét tải và độ cứng của toàn hệ khung. Khu vực ẩm phải có giải pháp chống thấm đúng vị trí.
Từ hạng mục và điều kiện sử dụng, anh/chị có thể thu hẹp đúng nhóm độ dày trước khi kiểm sản phẩm cụ thể, thay vì lấy một độ dày quen thuộc rồi áp cho mọi công trình.
Tấm Carbonate Hoàng Trang ưu tiên tư vấn theo thành phẩm và hệ thi công thực tế, thay vì mặc định khách nên lấy tấm dày nhất. Có trường hợp tăng độ dày là cần thiết, nhưng cũng có trường hợp chỉ làm tăng trọng lượng và chi phí mà không xử lý được nguyên nhân của vấn đề.
Anh/chị gửi trần / vách / sàn + diện tích + kích thước + hiện trạng khung nếu đã có + nơi giao. Hoàng Trang sẽ cùng kiểm độ dày và dòng sản phẩm phù hợp trước khi chốt vật liệu.
Nhắn Hoàng Trang qua Zalo