danh mục sản phẩm
hỗ trợ trực tuyến
Tấm Poly dạng sóng là tấm Polycarbonate được tạo hình thành các profile sóng để dùng cho mái và vách lấy sáng. Điểm quan trọng nhất khi chọn loại này không phải chỉ là “dày bao nhiêu”, mà phải kiểm profile sóng có khớp với hệ mái hay không, khổ hữu dụng, lớp UV, màu, chiều dài tấm và cách chồng mí.
Nếu Anh/Chị cần chèn một dải lấy sáng vào mái tôn kim loại hiện có, việc chọn đúng bước sóng và hình dạng sóng thường còn quan trọng hơn việc tăng thêm vài phần mười milimet độ dày. Profile không khớp dễ làm khe tiếp giáp khó kín, vít ép không đều và nước có đường đi vào mái.
Nếu Anh/Chị đang tìm hiểu toàn bộ các dòng Polycarbonate trước khi quyết định, có thể xem tổng quan các dòng tấm nhựa Polycarbonate và cách chọn theo ứng dụng .

Đây là tấm Polycarbonate dạng đặc một lớp được tạo thành profile lượn sóng hoặc gân sóng. Hình dạng này giúp tấm có độ cứng hình học và thuận tiện khi kết hợp với nhiều hệ mái tôn lấy sáng.
Trên thị trường, sản phẩm còn được gọi bằng nhiều tên:
Tôn Polycarbonate Tôn Poly lấy sáng Poly tôn sóng Poly sóng vuông Poly sóng tròn Corrugated Polycarbonate
Các tên gọi này giúp nhận diện nhóm sản phẩm, nhưng không tự cho biết profile cụ thể. Hai tấm cùng được gọi “Poly dạng sóng” vẫn có thể khác số sóng, bước sóng, chiều cao sóng, chiều rộng và độ dày.
Chiều rộng tổng chưa đủ để biết tấm có ăn khớp với mái đang dùng hay không. Khi cần ghép vào mái tôn kim loại, nên kiểm đúng hình dạng và kích thước profile.
Cách gọi profile trên thị trường khá đa dạng. Có loại nhìn giống sóng tròn truyền thống, có loại dạng gân/sóng vuông và có nhiều số lượng sóng khác nhau.
Số sóng không phải thước đo chất lượng. Nó liên quan tới:
| Thông tin | Ý nghĩa khi chọn tấm | Cách kiểm thực tế |
|---|---|---|
| Hình dạng sóng | Quyết định khả năng khớp với mái và phụ kiện | Gửi hình cạnh tấm hoặc mặt cắt profile |
| Số sóng | Là một phần nhận diện profile | Không dùng riêng số sóng để kết luận hai tấm giống nhau |
| Bước sóng | Ảnh hưởng khả năng ghép chồng và khớp với tôn kim loại | Đo từ một vị trí sóng tới vị trí tương ứng ở sóng kế tiếp |
| Chiều cao sóng | Ảnh hưởng cách tấm nằm trên xà gồ và khớp mép | Kiểm profile hoặc mẫu thật |
| Khổ tổng | Là chiều rộng vật lý của tấm | Không dùng trực tiếp để tính diện tích phủ |
| Khổ hữu dụng | Chiều rộng thực tế còn lại sau khi chồng mí | Dùng để tính số tấm cần đặt |

Nếu chỉ thay một dải lấy sáng hoặc chèn Poly vào mái kim loại hiện hữu, nên lấy profile mái đang dùng làm chuẩn.
Cách kiểm thực tế:
Một mẫu thử hoặc đoạn tôn nhỏ mang tới đối chiếu trực tiếp thường an toàn hơn đoán profile qua tên gọi.
“11 sóng” là một trong các cách gọi profile đang có trên thị trường. Khi chọn, Anh/Chị vẫn cần kiểm chiều rộng, bước sóng và chiều cao sóng của đúng sản phẩm thay vì chỉ đếm đủ 11 gân.
Website Hoàng Trang có trang riêng về tôn Polycarbonate 11 sóng và quy cách của dòng này để Anh/Chị xem sâu hơn khi đã xác định đúng profile cần dùng.

Tôn Polycarbonate dạng sóng trên thị trường có nhiều độ dày. Những mức quanh 0,8mm, 0,9mm, 1mm, 1,2mm, 1,5mm, 2mm hoặc dày hơn có thể gặp tùy profile và nhà sản xuất.
Nhưng không nên lấy danh sách này làm bảng tồn kho cố định. Một profile cụ thể có thể chỉ được sản xuất ở một số độ dày nhất định.
| Điều cần xét | Vì sao ảnh hưởng tới độ dày? |
|---|---|
| Khoảng cách xà gồ | Nhịp đỡ thay đổi làm mức biến dạng của tấm thay đổi |
| Profile sóng | Hình học của sóng ảnh hưởng độ cứng của cả tấm |
| Chiều dài tấm | Tấm dài cần tính kỹ vận chuyển, nâng đặt và giãn nở |
| Tải gió / điều kiện mái | Mái hở và vị trí nhiều gió cần được đánh giá theo cả hệ |
| Vị trí sử dụng | Dải lấy sáng nhà xưởng khác mái che sân nhỏ |
| Manual của nhà sản xuất | Mỗi sản phẩm có giới hạn nhịp, vít và phụ kiện riêng |

Màu của mái Poly không chỉ để trang trí. Nó ảnh hưởng lượng và cảm giác ánh sáng phía dưới mái.
| Nhóm màu | Đặc điểm thường thấy | Khi nào dễ phù hợp? |
|---|---|---|
| Trong suốt / Clear | Ưu tiên lượng ánh sáng tự nhiên | Dải lấy sáng nhà xưởng, mái nơi cần sáng rõ |
| Trà / Bronze | Ánh sáng dịu và tông ấm hơn | Mái hiên, sân, khu vực muốn giảm cảm giác chói |
| Trắng sữa / Opal | Khuếch tán ánh sáng tốt hơn loại trong | Nơi muốn ánh sáng mềm và giảm nhìn xuyên |
| Xanh | Tạo màu cho ánh sáng và thay đổi cảm giác không gian | Mái trang trí hoặc thiết kế cần tông màu cụ thể |
Tỷ lệ truyền sáng chính xác thay đổi theo màu, độ dày, profile và nhà sản xuất. Vì vậy không nên lấy một con số truyền sáng của tấm trong rồi áp cho mọi tấm Poly dạng sóng.
Còn tùy diện tích lấy sáng và không gian bên dưới. Với một dải lấy sáng nhỏ trên mái nhà xưởng, màu trà cho kết quả khác với việc lợp toàn bộ mái sân bằng cùng màu.
Anh/Chị quan tâm riêng màu này có thể xem tôn Poly dạng sóng màu trà và cách chọn theo nhu cầu lấy sáng .



Polycarbonate ngoài trời cần được bảo vệ trước tác động lâu dài của tia UV. Nhiều sản phẩm mái Poly sử dụng lớp bảo vệ UV đồng đùn trên một mặt; một số sản phẩm khác có thể được bảo vệ hai mặt.
Với dòng chỉ có UV một mặt, mặt được nhà sản xuất đánh dấu phải hướng ra phía nắng. Lắp ngược có thể làm tấm lão hóa nhanh hơn so với thiết kế ban đầu.
Cách đánh dấu khác nhau giữa các hãng. Nếu tấm không còn ký hiệu hoặc không rõ mặt nào hướng ra ngoài, nên hỏi lại nhà cung cấp trước khi lợp.
Cũng không nên hiểu “có UV” nghĩa là mọi tấm có cùng độ bền ngoài trời. Độ bền còn liên quan chất lượng vật liệu, chiều dày lớp bảo vệ, khí hậu, thiết kế mái và cách thi công.
| Tiêu chí | Poly dạng sóng | Poly đặc phẳng | Poly rỗng ruột |
|---|---|---|---|
| Hình dạng | Profile sóng | Tấm/cuộn phẳng đặc | Nhiều vách và khoang rỗng |
| Điểm mạnh | Dễ tích hợp vào mái tôn nếu đúng profile | Linh hoạt cho mái cong, mái phẳng và vách | Cấu trúc nhiều lớp giúp cải thiện tính cách nhiệt so với tấm một lớp ở nhiều hệ |
| Mối nối | Thường xử lý bằng chồng sóng theo profile | Dùng nẹp/phụ kiện theo hệ | Dùng nẹp và xử lý đầu khoang theo hệ |
| Điểm cần kiểm | Profile, chồng mí, vít, khổ hữu dụng | Giãn nở, nẹp, bán kính uốn, độ dày | Chiều khoang, nẹp, băng bịt đầu, độ dày |
| Ứng dụng dễ gặp | Dải lấy sáng mái tôn, mái hiên, nhà xưởng | Mái sảnh, giếng trời, mái cong, vách | Mái, vách, nhà kính và hệ cần cấu trúc nhiều lớp |
Nếu công trình không cần profile sóng, Anh/Chị có thể xem tấm Polycarbonate đặc cho mái phẳng, mái uốn và vách lấy sáng .
Khi ưu tiên tấm nhiều lớp và hệ nẹp riêng, xem thêm tấm Polycarbonate rỗng ruột và các độ dày thường dùng .
Tấm dạng sóng phát huy lợi thế rõ nhất ở những hạng mục cần lấy sáng kết hợp một hệ mái có profile.

Đây là trường hợp profile đặc biệt quan trọng. Tấm Poly thường phải ăn khớp với mái tôn kim loại hai bên để nước thoát liên tục và hạn chế tạo điểm hở.
Khi thay tấm cũ, nên kiểm đúng profile hiện hữu thay vì chọn một sản phẩm mới chỉ vì cùng chiều rộng.
Nếu thiết kế mái mới hoàn toàn, Anh/Chị có nhiều tự do hơn trong việc chọn profile. Lúc này nên cân bằng giữa màu, độ dày, kích thước xà gồ, kiểu phụ kiện và thẩm mỹ của sóng.
Nếu sản phẩm chỉ có một mặt bảo vệ UV, mặt được đánh dấu phải hướng ra ngoài.
Mái cần đủ dốc để thoát nước theo hướng dẫn của hệ sản phẩm và điều kiện công trình. Không nên lấy một con số độ dốc của một thương hiệu áp cho mọi profile.
Số lượng sóng cần chồng phụ thuộc profile, độ dốc mái, vị trí và hướng dẫn của nhà sản xuất.
Mép chồng cũng nên bố trí để hạn chế gió có thể luồn vào phía dưới tấm.
Polycarbonate thay đổi kích thước theo nhiệt độ. Hệ vít và lỗ khoan phải cho phép tấm giãn nở theo hướng dẫn lắp đặt thay vì kẹp cứng hoàn toàn.
Vòng đệm giúp phân bố lực và hỗ trợ làm kín tại điểm xuyên tấm. Không siết vít đến mức làm lõm hoặc biến dạng sóng.
Không có một khoảng xà gồ chung cho mọi Poly dạng sóng. Khoảng cách phụ thuộc độ dày, profile, tải trọng và tài liệu của sản phẩm.
Trong quá trình thi công mái, cần dùng biện pháp tiếp cận và phân bố tải phù hợp. An toàn lao động phải được ưu tiên hơn sự tiện tay khi bắt vít.
Khi vít ép tấm quá mạnh, vùng xung quanh vòng đệm có thể bị lõm. Điều này vừa làm tấm khó giãn nở tự nhiên, vừa có thể tạo vị trí giữ nước hoặc tập trung ứng suất.
Ngược lại, vít quá lỏng cũng không phải giải pháp. Cách lắp đúng phải theo cấu tạo của vít, washer, profile và khung đang dùng.
Giảm mối nối ngang thường có lợi cho khả năng thoát nước, nhưng tấm càng dài thì:
Vì vậy chiều dài tốt nhất không phải lúc nào cũng là “càng dài càng tốt”. Cần cân bằng giữa số mối nối, xe vận chuyển và khả năng thi công thực tế.
Đây là lỗi khá phổ biến khi tự tính vật tư.
Ví dụ một tấm có chiều rộng tổng là X nhưng sau khi chồng một hoặc nhiều sóng, phần thực sự che phủ mái chỉ còn Y. Khi tính số tấm phải dùng khổ hữu dụng Y.
Ngoài ra cần tính:
Mái lấy sáng luôn cho phép một phần năng lượng mặt trời đi vào không gian bên dưới. Mức độ nóng phụ thuộc màu, lượng ánh sáng truyền qua, diện tích mái lấy sáng, thông gió và thiết kế toàn bộ công trình.
Do đó:
Không nên mô tả Poly một lớp dạng sóng như một vật liệu “cách nhiệt hoàn toàn”.
Không. Hai vật liệu có thể cùng được tạo profile và dùng để lấy sáng nhưng cấu tạo vật liệu khác nhau.
Poly dạng sóng ở bài này là Polycarbonate. Tấm Composite/FRP thường sử dụng nền nhựa gia cường sợi thủy tinh. Tính chất quang học, bề mặt, độ bền và cách lão hóa không nên được xem là giống nhau chỉ vì cùng hình dạng sóng.
Khi thay một dải mái cũ, cần xác định vật liệu đang dùng là Polycarbonate hay FRP trước khi đặt.
| Thông tin | Nên gửi như thế nào? | Giúp kiểm gì? |
|---|---|---|
| Ảnh mái | 1 ảnh tổng và 1 ảnh gần profile | Nhận diện loại mái và tình trạng hiện hữu |
| Profile sóng | Ảnh cạnh/mẫu hoặc thông số bước sóng | Kiểm khả năng ghép |
| Chiều dài | Đo theo hướng nước chảy | Tính chiều dài tấm và vận chuyển |
| Chiều ngang vùng lấy sáng | Đo vùng cần thay hoặc bổ sung | Tính số tấm |
| Màu | Trong, trà, sữa, xanh hoặc ảnh mẫu | Kiểm đúng nhu cầu ánh sáng |
| Độ dày | Gửi thông số nếu bản vẽ đã chỉ định | Không tự đổi cấu hình kỹ thuật |
| Địa điểm giao | Phường hiện tại hoặc pin | Kiểm xe và phương án giao |

| Yếu tố | Vì sao ảnh hưởng giá? |
|---|---|
| Profile | Mỗi khuôn/profile có nguồn hàng khác nhau |
| Độ dày | Ảnh hưởng lượng vật liệu và khối lượng |
| Chiều rộng / khổ hữu dụng | Ảnh hưởng số tấm cho cùng diện tích mái |
| Chiều dài | Tấm dài ảnh hưởng sản xuất, vận chuyển và bốc dỡ |
| Màu | Tình trạng và giá có thể khác giữa từng dòng |
| Lớp UV / dòng sản phẩm | Cấu hình ngoài trời khác nhau giữa nhà sản xuất |
| Số lượng | Ảnh hưởng phương án lấy hàng và vận chuyển |
| Điểm giao | Tấm dài cần phương tiện phù hợp |
Để nhận báo giá sát hơn, Anh/Chị gửi profile hoặc hình mái + độ dày + màu + chiều dài + số lượng. Nếu chưa biết profile, bên em sẽ kiểm từ hình và kích thước trước.
Gửi ảnh mái hiện tại + ảnh cạnh sóng + chiều dài cần lợp + màu + số lượng. Hoàng Trang sẽ ưu tiên kiểm profile trước để hạn chế tình trạng hàng giao tới công trình nhưng sóng không khớp.
Gửi hình mái qua ZaloĐiện thoại: 0984 052 139 – 0384 502 085
Email: mikaqcvdian@gmail.com
Kho: khu vực Dĩ An – khi cần nhận hàng hoặc giao công trình, Anh/Chị nên gửi pin vị trí hiện tại để kiểm phương án vận chuyển.
Về cấu trúc vật liệu, loại sóng thông dụng là tấm Polycarbonate đặc một lớp được tạo thành profile sóng, không có khoang rỗng như Poly rỗng ruột.
Trong cách gọi thông dụng, 9 zem thường tương ứng khoảng 0,9mm. Nếu công trình yêu cầu chính xác, nên ghi bằng mm và kiểm dung sai của đúng sản phẩm.
Không. Số sóng chủ yếu liên quan profile. Tấm phù hợp là tấm khớp hệ mái và đáp ứng cấu hình kỹ thuật cần dùng.
Chỉ nên làm khi profile thực tế tương thích. Cùng chiều rộng nhưng bước sóng hoặc chiều cao khác vẫn có thể không ghép kín.
Màu trong thường ưu tiên lượng ánh sáng hơn, trong khi màu trà cho cảm giác ánh sáng dịu hơn. Mức truyền sáng cụ thể phải kiểm theo màu và độ dày đang dùng.
Nhiều sản phẩm dùng ngoài trời có lớp bảo vệ UV, nhưng cấu hình một mặt hay hai mặt và mức bảo vệ phụ thuộc nhà sản xuất. Nên kiểm dấu UV trên đúng tấm.
Nhiều hệ mái Poly yêu cầu khoan/lỗ lắp cho phép giãn nở nhiệt. Kích thước lỗ và phương pháp cụ thể phải theo manual của đúng sản phẩm và phụ kiện.
Không nên. Siết quá mức có thể làm lõm tấm, hạn chế giãn nở và tạo ứng suất quanh lỗ vít. Vít cần được lắp đúng lực với washer phù hợp.
Không nên coi tấm là bề mặt đi lại. Khi thi công trên mái cần dùng thiết bị và phương án phân bố tải, chống rơi phù hợp.
Có thể với sản phẩm phù hợp, nhưng cần kiểm lượng ánh sáng, UV, thông gió và yêu cầu cây trồng. Nếu cần cách nhiệt tốt hơn, cũng nên so với Poly rỗng ruột trước khi chọn.
Không phải công trình nào cũng nên làm vậy. Lượng ánh sáng và nhiệt đi vào có thể cao. Nên tính diện tích lấy sáng dựa trên nhu cầu thực tế của không gian.
Nếu Anh/Chị đã xác định được nhu cầu cụ thể, website hiện có các trang đi sâu từng sản phẩm:
Khi chưa chắc mình thuộc nhóm nào, Anh/Chị không cần mở từng sản phẩm để đoán. Gửi hình mái cho Hoàng Trang trước sẽ nhanh hơn.

Với Poly dạng sóng, rất nhiều vấn đề có thể tránh ngay từ bước đầu nếu xác định đúng profile.
Thứ tự Hoàng Trang khuyên kiểm là:
Cách này thường hiệu quả hơn việc chọn ngay một tấm “dày nhất”, “rẻ nhất” hoặc “nhiều sóng nhất”. Mái hoạt động tốt là kết quả của tấm + profile + khung + vít + chồng mí + thoát nước làm việc đồng bộ với nhau.
Anh/Chị gửi ảnh mái + ảnh profile sóng + chiều dài × chiều ngang vùng cần lấy sáng + màu mong muốn. Nếu là mái mới, gửi bản vẽ hoặc khoảng cách xà gồ nếu đã có để bên em kiểm nhóm sản phẩm phù hợp.
Nhắn Hoàng Trang qua Zalo