
Tấm Polycarbonate Rỗng 5mm giá tốt nhất tại tp.hcm
Tư vấn zalo

Tấm Polycarbonate Rỗng 6mm - poly rỗng ruột
Tư vấn zalo

Tấm Polycarbonate Rỗng 8mm kho tổng tấm poly carbonate Hoang Trang
Tư vấn zalo
danh mục sản phẩm
hỗ trợ trực tuyến

Tư vấn zalo

Tư vấn zalo

Tư vấn zalo
Tấm Poly rỗng ruột là tấm Polycarbonate có từ hai lớp bề mặt trở lên, liên kết với nhau bằng các vách bên trong để tạo thành những khoang rỗng. Chính các khoang này giúp tấm nhẹ hơn và giảm truyền nhiệt tốt hơn nhiều cấu hình Polycarbonate một lớp, đồng thời vẫn cho phép ánh sáng đi qua.
Khi chọn Poly rỗng, Anh/Chị không nên chỉ hỏi “4mm hay 10mm?”. Cần xem đồng thời cấu trúc khoang, độ dày, màu, lớp UV, chiều rộng – chiều dài, khoảng cách khung, loại nẹp và cách bịt đầu khoang. Một tấm tốt nhưng lắp ngược UV hoặc để đầu khoang hở vẫn có thể nhanh bẩn, đọng nước và xuống cấp sớm.
Nếu Anh/Chị chưa xác định nên dùng Poly đặc, Poly rỗng hay dạng sóng, có thể xem các dòng tấm Polycarbonate và cách chọn theo từng ứng dụng trước.

Khác với Polycarbonate đặc là một lớp vật liệu đặc liên tục, Poly rỗng được tạo thành từ nhiều bề mặt và các vách liên kết chạy bên trong.
Tùy sản phẩm, cấu trúc có thể là:
Twinwall Triplewall Multiwall X-structure Nhiều vách gia cường
Các khoang khí làm giảm lượng vật liệu cần dùng so với một tấm đặc có cùng chiều dày tổng thể, đồng thời tạo thêm trở lực đối với quá trình truyền nhiệt.
Đây cũng là lý do các dòng Polycarbonate multiwall thường được sử dụng cho mái, vách lấy sáng, nhà kính và các hệ glazing cần cân bằng giữa ánh sáng – trọng lượng – khả năng cách nhiệt.
Cấu trúc nhiều vách có thể cải thiện độ cứng và hiệu suất nhiệt, nhưng cũng làm thay đổi trọng lượng, truyền sáng, giá và hệ phụ kiện. Phải chọn theo nhu cầu thực tế chứ không chỉ đếm số lớp.

Không khí nằm trong các khoang tạo thêm lớp cản đối với quá trình truyền nhiệt qua tấm. Vì vậy, trong nhiều hệ sản phẩm, Polycarbonate multiwall cho khả năng cách nhiệt tốt hơn tấm Polycarbonate một lớp.
Tuy nhiên không nên nói đơn giản rằng:
Khả năng truyền nhiệt thực tế còn phụ thuộc:
Tại thị trường Việt Nam, Anh/Chị thường gặp các mức khoảng 4mm, 4,5mm, 5mm, 6mm, 8mm và 10mm. Trên thị trường quốc tế còn có nhiều cấu trúc dày hơn như 16mm, 20mm, 25mm, 32mm, 35mm hoặc 40mm tùy nhà sản xuất.
Vì vậy danh sách độ dày không nên được hiểu là mọi cửa hàng hoặc mọi thương hiệu đều có sẵn toàn bộ các mức này.
| Nhóm độ dày | Thường được cân nhắc cho | Điểm cần kiểm trước khi chọn |
|---|---|---|
| Khoảng 4–4,5mm | Mái/vách nhẹ, nhà kính nhỏ hoặc hạng mục có hệ đỡ phù hợp | Khoảng cách khung, gió, cấu trúc khoang và manual của tấm |
| Khoảng 5–6mm | Nhiều mái lấy sáng dân dụng, giếng trời và nhà kính | Không mặc định dùng được cho mọi khẩu độ xà gồ |
| Khoảng 8–10mm | Hạng mục cần tấm cứng hơn hoặc muốn tăng hiệu suất nhiệt tùy cấu trúc | Khối lượng, bán kính uốn, phụ kiện và tải thiết kế |
| 16mm trở lên | Hệ glazing/multiwall chuyên dụng hoặc dự án có yêu cầu cao hơn | Cần đúng hệ profile và dữ liệu kỹ thuật của nhà sản xuất |
Các nhóm trên chỉ để định hướng lựa chọn. Khoảng xà gồ, tải gió và khẩu độ cho phép phải theo đúng tấm và thiết kế công trình.
Nếu Anh/Chị đang tìm riêng nhóm mỏng, website Hoàng Trang có nội dung về tấm Polycarbonate rỗng khoảng 4mm và đặc điểm của dòng này .

2,1 × 5,8m là một quy cách rất thường gặp ở các dòng Poly rỗng đang bán tại Việt Nam, nhưng không nên xem đây là kích thước duy nhất của mọi Polycarbonate multiwall.
Các hãng quốc tế có thể cung cấp:
Màu ảnh hưởng trực tiếp tới lượng và cảm giác ánh sáng đi qua mái.
| Màu | Đặc điểm thường thấy | Thường phù hợp khi |
|---|---|---|
| Trong / Clear | Ưu tiên truyền ánh sáng | Cần lấy sáng mạnh cho giếng trời, nhà kính hoặc khu vực thiếu sáng |
| Trắng sữa / Opal | Khuếch tán ánh sáng và giảm nhìn xuyên | Muốn ánh sáng mềm, đều hơn |
| Trà / Bronze | Giảm độ sáng và tạo tông ấm | Mái sân, mái hiên hoặc nơi không cần ánh sáng tối đa |
| Xám khói | Tông tối, giảm cảm giác chói ở nhiều ứng dụng | Thiết kế hiện đại hoặc hướng nắng mạnh |
| Xanh | Tạo màu cho ánh sáng phía dưới | Công trình muốn đồng bộ màu hoặc tạo hiệu ứng riêng |
Không nên dùng một con số truyền sáng chung cho tất cả Poly rỗng. Cùng là màu trong nhưng mức truyền sáng vẫn thay đổi theo độ dày và cấu trúc khoang.


Nhiều dòng Polycarbonate rỗng dùng ngoài trời có một lớp nhựa chống UV được đồng đùn trên bề mặt để bảo vệ chính tấm Polycarbonate khỏi lão hóa do ánh nắng.
Một số sản phẩm chỉ có lớp UV ở một mặt; một số dòng khác có thể có UV hai mặt.
Đừng bóc hết màng hoặc làm mất ký hiệu trước khi xác định chiều lắp. Nếu không còn nhận diện được mặt UV, nên hỏi lại nhà cung cấp thay vì đoán.
Cũng cần hiểu đúng: lớp UV chủ yếu giúp bảo vệ tấm Polycarbonate trước tác động của tia UV. Không nên quảng cáo đơn giản rằng mái có lớp UV thì “người bên dưới hoàn toàn không chịu tia UV” hoặc “không bao giờ ố vàng”.
Đối với mái dốc, các vách/khoang bên trong thường cần chạy theo chiều dốc mái, tức cùng hướng nước chảy.
Cách đặt này giúp:
Đây là một trong những điểm phân biệt rõ nhất giữa thi công Poly rỗng và Poly đặc.
Nhiều hướng dẫn của nhà sản xuất sử dụng:
Khoang bên trong cần được xử lý theo đúng hệ của nhà sản xuất. Nếu nước hoặc bụi lọt vào rồi không thoát được, sau một thời gian tấm có thể xuất hiện vệt bẩn bên trong rất khó vệ sinh.
| Phụ kiện | Vai trò thường gặp | Điểm cần chú ý |
|---|---|---|
| Nẹp H / profile nối | Nối hai cạnh tấm theo chiều dọc | Phải phù hợp độ dày và hệ mái |
| Nẹp U | Hoàn thiện và bảo vệ đầu khoang | Không thay thế băng bịt/thông hơi khi hệ yêu cầu |
| Ron EPDM | Hỗ trợ làm kín và tạo đệm giữa tấm với profile | Nên dùng vật liệu tương thích Polycarbonate |
| Vít + washer | Cố định hệ theo cấu tạo thiết kế | Không siết tới mức làm biến dạng tấm |
| Sealant | Xử lý một số vị trí cần làm kín | Phải là loại tương thích Polycarbonate |
Không nên dùng keo hoặc silicone bất kỳ chỉ vì “bám chắc”. Một số hóa chất có thể không tương thích với Polycarbonate và gây nứt ứng suất.
Polycarbonate là vật liệu nhiệt dẻo nên sẽ nở khi nóng và co khi lạnh.
Điều này phải được tính trong:
Nếu kẹp quá chặt, tấm có thể không còn khoảng để dịch chuyển khi nhiệt độ thay đổi. Hậu quả có thể là cong, đội mép hoặc tập trung ứng suất quanh vị trí cố định.
Không có một con số duy nhất dùng được cho tất cả Poly rỗng.
Khoảng cách đỡ phải xét:
Một tấm 6mm của hãng A không có nghĩa được phép dùng cùng khoảng xà gồ với tấm 6mm của hãng B.
| Tiêu chí | Poly rỗng ruột | Poly đặc | Poly dạng sóng |
|---|---|---|---|
| Cấu trúc | Nhiều lớp/khoang | Đặc một lớp | Tấm một lớp tạo profile sóng ở nhiều dòng phổ biến |
| Trọng lượng | Nhẹ so với tấm đặc có cùng chiều dày tổng thể | Nặng hơn theo cùng chiều dày | Khá nhẹ tùy profile |
| Khả năng cách nhiệt | Có lợi thế nhờ các khoang khí | Không có khoang cách nhiệt | Phụ thuộc tấm và toàn bộ hệ mái |
| Độ trong như kính | Thấy các vách/khoang bên trong | Phù hợp hơn khi cần bề mặt nhìn phẳng và trong | Hình ảnh bị ảnh hưởng bởi profile sóng |
| Xử lý đầu tấm | Cần quan tâm đặc biệt tới đầu khoang | Không có khoang rỗng cần bịt | Chủ yếu xử lý chồng mí/profile |
| Thường phù hợp | Giếng trời, mái, nhà kính, vách lấy sáng | Mái cong, mái sảnh, vách, chi tiết cần bề mặt đặc | Ghép mái tôn và dải lấy sáng theo profile |
Nếu ưu tiên bề mặt đặc, nhìn liền như kính và khả năng chịu va đập cao hơn, xem các dòng tấm Polycarbonate đặc theo độ dày và màu .
Nếu cần ghép trực tiếp với mái tôn theo hình dạng sóng, xem tấm Poly dạng sóng và cách chọn profile cho mái lấy sáng .

Cấu trúc nhẹ và khả năng lấy sáng khiến Poly rỗng thường được cân nhắc cho giếng trời, đặc biệt khi muốn ánh sáng đi vào nhưng không nhất thiết phải có bề mặt trong như kính.
Có thể dùng nếu hệ tấm, khung và profile phù hợp. Với mái hướng nắng mạnh, nên xem màu và diện tích lấy sáng thay vì chỉ chọn tấm trong.
Multiwall Polycarbonate được dùng phổ biến cho nhà kính nhờ khả năng truyền ánh sáng và hiệu suất nhiệt của cấu trúc khoang.
Tuy nhiên cây trồng khác nhau cần mức ánh sáng khác nhau, và trong môi trường độ ẩm cao có thể cần xem thêm dòng có lớp kiểm soát ngưng tụ.
Poly rỗng cũng có thể dùng cho vách hoặc cladding khi đúng hệ profile. Khi làm vách, hướng khoang và chi tiết đáy vẫn cần cho phép thoát ẩm.
Trọng lượng nhẹ giúp giảm tải cho nhiều dạng khung, nhưng kích thước khung vẫn phải được thiết kế theo tải gió và khẩu độ thực tế.

| Lỗi | Điều có thể xảy ra | Cách hạn chế |
|---|---|---|
| Lắp sai mặt UV | Bề mặt ngoài không được bảo vệ theo thiết kế | Giữ ký hiệu tới khi xác định đúng chiều |
| Đầu khoang để hở | Bụi, côn trùng và ẩm có thể đi vào | Dùng hệ băng và profile đầu tấm phù hợp |
| Khoang nằm ngang trên mái dốc | Khó thoát nước ngưng tụ | Đặt vách/khoang theo chiều dốc |
| Kẹp tấm quá cứng | Hạn chế giãn nở nhiệt | Chừa khoảng dịch chuyển theo manual |
| Xà gồ quá thưa | Tấm có thể võng hoặc rung mạnh hơn | Kiểm bảng tải/khẩu độ của đúng sản phẩm |
| Dùng keo không tương thích | Có thể gây hư hại hoặc nứt ứng suất | Dùng sealant được nhà sản xuất chấp nhận |
| Đi trực tiếp lên mái | Nguy hiểm và có thể làm hỏng tấm | Dùng sàn thao tác/biện pháp phân bố tải phù hợp |
Nếu nhiều tấm lắp cạnh nhau, nên kiểm cùng màu và cùng dòng sản phẩm trước khi gia công toàn bộ.
Giá không chỉ phụ thuộc vào số milimet độ dày.
| Yếu tố | Ảnh hưởng |
|---|---|
| Độ dày | Ảnh hưởng lượng vật liệu và nhóm sản phẩm |
| Cấu trúc khoang | Twinwall và multiwall phức tạp có cấu tạo khác nhau |
| Trọng lượng tấm | Hai tấm cùng độ dày vẫn có thể khác lượng vật liệu |
| Màu | Tình trạng hàng và giá có thể khác |
| Lớp UV / tính năng bổ sung | Một mặt, hai mặt hoặc chống đọng sương tùy dòng |
| Khổ và chiều dài | Ảnh hưởng hao hụt và vận chuyển |
| Phụ kiện | Nẹp, ron, băng bịt và vít là một phần của toàn hệ |
| Số lượng và điểm giao | Ảnh hưởng phương án vận chuyển và báo giá |
Vì vậy khi hỏi giá, Anh/Chị nên gửi độ dày + màu + số lượng + kích thước mái + địa điểm giao. Nếu chưa biết độ dày, gửi hình khung và khoảng cách xà gồ để trao đổi trước.
Anh/Chị gửi rộng × dài mái + khoảng cách xà gồ + màu mong muốn + hình khung. Nếu chưa xác định 4mm, 6mm hay 10mm, Hoàng Trang sẽ xem từ cấu tạo công trình trước thay vì chọn chỉ theo giá một tấm.
Gửi hình công trình qua ZaloĐiện thoại: 0984 052 139 – 0384 502 085
Email: mikaqcvdian@gmail.com
Kho: khu vực Dĩ An – khi cần nhận hoặc giao tấm, Anh/Chị gửi pin vị trí hiện tại để kiểm phương án vận chuyển.
Cấu trúc khoang tạo lợi thế về cách nhiệt so với tấm một lớp trong nhiều cấu hình. Tuy nhiên mức chênh cụ thể phụ thuộc cấu trúc, độ dày và datasheet của từng sản phẩm.
Nếu đầu khoang xử lý sai hoặc tấm bị hở, nước và bụi có thể đi vào. Vì vậy việc bịt đầu trên, dùng băng thông hơi ở đầu dưới và lắp đúng hướng khoang rất quan trọng.
Không. Tấm dày hơn có thể mang lại độ cứng hoặc khả năng cách nhiệt khác, nhưng không có nghĩa công trình nhỏ luôn cần 10mm. Hãy chọn theo khẩu độ, khung và yêu cầu thực tế.
Nhiều dòng multiwall có thể uốn nguội theo hướng cho phép, nhưng bán kính tối thiểu phụ thuộc cấu trúc và độ dày. Không nên tự ép tấm theo bán kính của một sản phẩm khác.
Không nên tự chọn hướng uốn. Với các dòng cho phép uốn cong, hướng uốn và bán kính phải theo tài liệu của đúng sản phẩm.
Có. Multiwall Polycarbonate là vật liệu phổ biến cho nhà kính. Cần chọn mức truyền sáng, cấu trúc và lớp xử lý ngưng tụ phù hợp với loại cây và môi trường bên trong.
Nhiều hệ sử dụng profile nối và profile kết thúc, nhưng loại phụ kiện cụ thể phụ thuộc thiết kế. Quan trọng là phụ kiện phải đúng độ dày tấm và tương thích Polycarbonate.
Không nên mặc định. Hãy dùng sealant được xác nhận tương thích với Polycarbonate để tránh nguy cơ nứt ứng suất hoặc hư bề mặt.
Không nên xem tấm Polycarbonate là bề mặt đi lại. Khi thi công hoặc bảo trì cần dùng phương án tiếp cận và phân bố tải an toàn.
Màu trong thường cho nhiều ánh sáng hơn, nhưng mức nhiệt bên dưới còn phụ thuộc diện tích mái, hướng nắng, thông gió và thông số quang – nhiệt của đúng sản phẩm. Không nên chọn màu chỉ bằng cảm giác.
Với Poly rỗng, thành phẩm tốt không đến từ một tấm “dày nhất” mà từ nhiều chi tiết làm việc cùng nhau.
Thứ tự nên kiểm là:
Nếu làm đủ các bước này, Anh/Chị thường dễ kiểm soát mái hơn so với cách chỉ hỏi “Poly rỗng 6mm bao nhiêu tiền một tấm?” rồi mới xử lý khung và phụ kiện sau.
Gửi hình công trình + chiều rộng × chiều dài + khoảng cách khung + màu mong muốn. Bên em sẽ kiểm nhóm độ dày, cấu trúc và phụ kiện cần hỏi trước khi chốt vật liệu.
Nhắn Zalo 0384 502 085